câu hỏi trắc nghiệm giảm phân
Bộ 15 bài tập trắc nghiệm Sinh 9 Bài 10: Giảm phân. Câu 1: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở. A. Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín. C. Tế bào mầm sinh dục. D. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng. Câu 2: Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của
Câu 5:Trong giảm phân, tự nhân đôi NST xảy ra ở: Qua giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con bằng bao nhiêu lần so với số NST của tế bào mẹ. Có 20 tế bào sinh dục đực tham gia giảm phân. Số tinh trùng được tạo ra là: Có 5 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 19: Giảm phân. Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 19 có đáp án năm 2021 mới nhất. Với câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 19: Giảm phân có đáp án, chọn lọc sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm, củng cố kiến thức để đạt điểm cao trong bài thi trắc
Đề thi kiểm tra Toán - Lớp 6 - 30 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Trắc nghiệm Toán 6 CD Bài 2. So sánh phân số. Hỗn số dương có đáp án
Câu 1 Khám tình trạng tâm thần của điều dưỡng là A Thăm hỏi bệnh nhân các vấn đề chi tiết về nhân khẩu học và tâm lý B Mô tả tất cả các chức năng tâm thần hiện có của bệnh nhân C Quan sát, ân cần tiếp.
Tchat Rencontre En Ligne Gratuit Sans Inscription. Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tới các bạn bài Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 19 Giảm phân được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Sinh học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết tại đây ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới 1 Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượngA. NST co ngắn và hiện rõ dầnB. NST tiếp hợp và trao đổi chéoC. Màng nhân phồng lên và biến mấtD. Thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thànhCâu 2 Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân ITrong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gianGiảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹBốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúcNhững phương án trả lời đúng làA. 1, 2B. 1, 3C. 1, 2, 3D. 1, 2, 3, 4Câu 3 Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?A. Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phânB. Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào nC. Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bộiD. Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tửCâu 4 Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéoB. Có sự phân chia của tế bào chấtC. Có sự phân chia nhânD. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST képCâu 5 Có x tế bào chín sinh dục tiến hành giảm phân, trong quá trình đó có bao nhiêu thoi phân bào được hình thành?A. x B. 2x C. 3x D. 4xCâu 6 Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?A. Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2nB. Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2nC. Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST nD. Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩnCâu 7 Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau làA. Các NST đều ở trạng thái đơnB. Các NST đều ở trạng thái képC. Có sự dãn xoắn của các NSTD. Có sự phân li các NST về 2 cực tế bàoCâu 8 Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiêm vì nguyên nhân nào sau đây?A. Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắnB. Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bộiC. Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹD. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹCâu 9 Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?A. Phân li các NST đơnB. Phân li các NST kép, không tách tâm độngC. NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bàoD. Tách tâm động rồi mới phân liCâu 10 Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST làA. 24 B. 48 C. 96 D. 12Câu 11 Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?A. Hai chiếc cùng về 1 cực tế bàoB. Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bàoC. Mỗi chiếc về một cực tế bàoD. Đều nằm ở giữa tế bàoCâu 12 Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?A. Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lầnB. Giảm phân trải qua hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lầnC. Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dụcD. Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chấtCâu 13 Một tế bào có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào này qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào trên đã không trải qua quá trình phân bào nào sau đây?A. Nguyên phânB. Giảm phân 1C. Giảm phân 2D. Trực phânCâu 14 Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân làA. Tương tự như quá trình nguyên phânB. Thể hiện bản chất giảm phânC. Số NST trong tế bào là n ở mỗi kìD. Có xảy ra tiếp hợp NSTCâu 15 Cho các phát biểu sauDiễn ra hai lần phân bào liên tiếpNó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tínhỞ kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NSTỞ kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồngCó bao nhiêu phát biểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?A. 1, 2, 3B. 3, 4C. 2, 3, 4D. 1, 2, 3, 4Câu 16 Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST làA. Làm tăng số lượng NST trong tế bàoB. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyềnC. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh họcD. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NSTCâu 17 Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?A. Màng nhân xuất hiệnB. Thoi tơ vô sắc biến mấtC. NST ở dạng sợi đơnD. Các NST ở dạng sợi képCâu 18 Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo raA. Hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơnB. Hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST képC. Một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST képD. Một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơnCâu 19 Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được làA. 20 B. 10 C. 5 D. 1Câu 20 Ở kì sau II, trong mỗi tế bào cóA. 8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm độngB. 4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm độngC. 8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm độngD. 16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm độngCâu 21 Quá trình giảm phân xảy ra ởA. Tế bào sinh dục chínB. Tế bào sinh Hợp Giao 22 Giảm phân là hình thức phân bào phổ biến củaA. Tế bào sinh Tế bào sinh dục Hợp A và C đều 23 Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?A. Tế bào sinh dục chínB. Giao tửC. Tế bào sinh dưỡngD. Tế bào xômaCâu 24 Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ởA. Kì trung Kì Kì Tất cả các 25 Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đúng đối với kì cuối I của giảm phân?A. Có hai tế bào conB. Các NST ở dạng sợi képC. Các tế bào con có số lượng NST bằng một nửa tế bào gốcD. Không có trường hợp nào cảCâu 26 Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ởA. Kì Kì Kì Tất cả các kì 27 Đặc điểm nào dưới đây của giảm phân chỉ xảy ra ở lần phân chia thứ hai?A. Tiếp hợp và trao đổi chéoB. Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạoC. Các NST kép tách tâm độngD. Thoi vô sắc hình thànhTrên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn bài Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 19 Giảm phân. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm về bài giảm phân giúp bạn đọc có thể luyện tập kiến thức bài học. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh cùng tham khảo thêm tài liệu Giải bài tập Sinh học 10, Giải Vở BT Sinh Học 10, Giải bài tập Sinh học 10 ngắn nhất, Trắc nghiệm Sinh học 10, Chuyên đề Sinh học lớp 10, Tài liệu học tập lớp 10 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn giúp bạn đọc có thể giải đáp được những thắc mắc và trả lời được những câu hỏi khó trong quá trình học tập. mời bạn đọc cùng đặt câu hỏi tại mục hỏi đáp học tập của VnDoc nhé. Chúng tôi sẽ hỗ trợ trả lời giải đáp thắc mắc của các bạn trong thời gian sớm nhất có thể nhé.
CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN SINH HỌC 10 CÓ ĐÁP ÁN Câu 1. Khi nhuộm các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cá thể động vật, người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được mô tả ở hình sau đây Một số kết luận được rút ra như sau 1 Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân. 2 Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau. 3 Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST. 4 Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính. 5 Cơ thể này không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. 6 Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4. Số kết luận đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2. Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8. Cơ thể mang tế bào 1 có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb. Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4. Số phát biểu không đúng là A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 3. Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường tế bào A trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau Tế bào A mang có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp. Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8. Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân 1. Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét. Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4. Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào 2n thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau Cho các phát biểu sau đây Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. Ở giai đoạn b, tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể. Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a b d c e. Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật. Số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Theo đõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây Hình này mô tả A. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân. B. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân. C. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I. D. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II. Câu 6. Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào tế bào A của một loài dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng? Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân. Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4. Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen. Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n = 2. Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8. Tế bào A là tế bào thực vật. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7. Cho các hình ảnh như sau Hai hình này diễn tả hai kì của quá trình giảm phân. Một số nhận xét về hai hình như sau Hình 1 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, hình 2 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I. Ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng sinh sản của tế bào sinh dục. Trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi hình thành nên màng nhân mới cho các tế bào con. Ở kì giữa của giảm phân I và II, các NST kép đều co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Kì giữa của nguyên phân và giảm phân I có đặc điểm chung là các NST kép đều co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và vẫn tiếp tục nhân đôi. Ở kì giữa của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn cromatit cho nhau. Có bao nhiêu nhận xét đúng các em nhỉ? A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 8. Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường tế bào A của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? 1 Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân. 2 Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể. 3 Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm. 4 Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính. 5 Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ. A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 9. Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đúng? Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể. Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau. Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1. Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể. A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 10. Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn kỳ trong chu kì phân bào ở hình vẽ dưới đây? Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì các cặp NST đã nhân đôi. Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai. Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng. Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép. Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương đồng. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 11. Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào sinh vật nhân thực 2n trải qua một quá trình phân bào nào đó. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng Đây là quá trình phân bào giảm nhiễm. Giai đoạn I và II thuộc kì trung gian của giảm phân I. Toàn bộ giai đoạn II thuộc pha \{G_2}\ của kì trung gian. Đầu giai đoạn III, NST ở đang ở trạng thái kép. Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn. Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn. A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 12. Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng? Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau. Cả hai đều có trao đổi chéo. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân có vật chất di truyền ổn định, còn vật chất di truyền đi \\frac{1}{2}\ ở giảm phân. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ. Nguyên phân không có trao đổi chéo và giảm phân có trao đổi chéo. A. 2, 3, 5, 6, 7 B. 1, 2, 4, 5, 6 C. 2, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 4, 5, 7 Câu 13. Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? I. Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể. II. Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép. III. Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I của giảm phân. IV. Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 14. Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen \{\rm A}a{X^B}Y\ tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường. Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là A. 6 B. 7 C. 8 D. 4 Câu 15. Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là Tế bào thứ nhất \\frac{{AB}}{{ab}}dd\ ; tế bào thứ hai \\frac{{AB}}{{aB}}Dd\, Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế A. số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra. B. số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại. C. số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh ra. D. số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra. Đáp án từ câu 1-15 câu hỏi trắc nghiệm ôn tâp Nguyên phân - Giảm phân Sinh học 10 1. B 2. A 3. C 4. A 5. D 6. D 7. C 8. D 9. B 10. B 11. B 12. C 13. D 14. C 15. D Hướng dẫn giải chi tiết từ câu 1-15 câu hỏi trắc nghiệm ôn tâp Nguyên phân - Giảm phân Câu 1. Đáp án B đúng vì vùng sinh sản là vùng mà các tế bào sơ khai thực hiện nguyên phân và các nhiễm sắc thể đang phân ly về hai cực tế bào nên đây là kì sau. sai, trong cơ thể này tồn tại 3 nhóm tế bào có số lượng NST khác nhau vì hiện tượng rối loạn này chỉ xảy ra ở một số tế bào tạo ra 2n + 1, 2n -1 và các tế bào khác bình thường tạo ra 2n. sai vì sự rối loạn này xảy ra ở tế bào 2n 2n = 4, giao tử đột biến có thể chứa 1 hoặc 3 NST. sai vì đột biến này xảy ra ở các tế bào sinh dục sơ khai nên vẫn có thể truyền qua sinh sản hữu tính. sai vì khi tạo ra các giao tử bất thường ở 20% tế bào, cơ thể này có thể bị giảm khả năng sinh sản. đúng vì theo hình trên là rối loạn ở kỳ sau của nguyên phân và 1 NST kép không phân li tổng số NST trong tế bào là 4n = 8 nên 2n = 4. Câu 2. Đáp án A Quan sát hình vẽ ta thấy Ở tế bào 1, các NST kép vừa tách thành các NST đơn nhưng ta thấy không tồn tại các cặp tương đồng nên đây là kì sau của lần giảm phân 2. Ở tế bào 2, các NST kép vừa tách thành các NST đơn như tế bào 1 nhưng ta thấy tồn tại các cặp tương đồng A và a hay B và b nên đây là kì sau của nguyên phân. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, cơ thể mang tế bào 1 có bộ NST 2n = 4, có kiểu gen dị hợp hoặc đồng hợp. Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân, cơ thể mang tế bào 2 có bộ NST 2n = 4, có kiểu gen là AaBb. Ý 1, 2, 5 không đúng. Câu 3. Đáp án C đúng, vì ta thấy có 2 cặp alen A và a, B và b trong cùng 1 tế bào. sai, vì ta thấy có tất cả 4 gen mà hai gen A và B lại cùng nằm trên 1 NST nên suy ra tế bào này có 3 cặp NST → 2n = 6. đúng, quan sát tế bào này cho thấy cặp ở các NST số 1 và số 3 từ trên xuống, hai NST có thành phần gen không giống nhau nên đã có sự trao đổi chéo trong giảm phân 1. sai, tế bào đang được quan sát trong hình là tế bào n+1 kép đang thực hiện giảm phân 2, kết quả từ tế bào này cho được 2 loại giao tử là AB aB De và Ab ab De, tế bào còn lại là tế bào n-1 kép chỉ chứa 2 NST kép thuộc 2 cặp khác nhau D kép hoặc d kép và E kép hoặc e kép nên chỉ cho được 2 tế bào giao tử giống nhau về kiểu gen. Vậy, tế bào A chỉ có thể cho tối đa là 3 loại giao tử. đúng, tế bào A đã bị rối loạn giảm phân 1 nên không thể tạo được giao tử bình thường mà có 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n -1. Câu 4. Đáp án A đúng. Hình ảnh này mô tả quá trình nguyên phân vì quá trình phân bào này bao gồm đầy đủ các giai đoạn nhưng chỉ có 1 lần nhiễm sắc thể kép tách nhau và phân li về 2 cực hình c. Quan sát hình c cũng thấy được ở mỗi phía của tế bào, các NST bao gồm từng đôi có hình thái giống nhau, gồm 2 chiếc lớn và 2 chiếc bé, nên ở mỗi cực NST vẫn tồn tại thành cặp tương đồng, đây cũng là một dấu hiệu phân biệt được quá trình nguyên phân với giảm phân 2. sai, vì quan sát hình d dễ dàng xác định được bộ NST ở hình d kỳ đầu là 2n kép = 4 nên bộ NST của loài là 2n = 4. sai, ở giai đoạn b là kỳ giữa, tế bào có 8 phân tử ADN nhưng chỉ thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể kép. sai, thứ tự các giai đoạn xảy ra là a → d → b → c → e. sai, các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài thực vật. Các chỉ tiết có thể giúp nhận ra tế bào thực vật này là Ở hình a có vách tế bào. Các giai đoạn đều không nhận thấy có sự xuất hiện trung thể cơ quan phát sinh thoi vô sắc ở tế bào động vật. Có sự hình thành vách ngăn ở kì cuối hình e. Câu 5. Đáp án D Từ hình vẽ trên ta thấy, các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, và xảy ra rối loạn, khi đó 1 cặp NST kép đi hết về cùng 1 phía tay phải → sơ đồ trên minh họa rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II. Câu 6. Đáp án D Sai Ta thấy tế bào A có 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo → tế bào A đang ở kì giữa của giảm phân I. Đúng Tế bào A có 2 cặp NST nên 2n = 4. Sai Tế bào A có 2 cặp NST kép với 4 cromatit nên mỗi gen đều có 4 alen. Đúng Khi kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái kép, các tế bào đơn bội ở trạng thái kép tiếp tục giảm phân II tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái đơn. Sai Mỗi NST kép chỉ có 1 tâm động nên số tâm động là 4. Sai vì tế bào A là tế bào động vật do có sự hiện diện của trung tử. Câu 7. Đáp án C Ý 1,2 đúng. Ý 3 sai vì Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng chín của tế bào sinh dục. Còn nguyên phân diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của tế bào sinh dục. Ý 4 sai vì trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi tâm động của nhiễm sắc thể bám và trượt về các cực của tế bào. Ý 5 sai vì ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. Ý 6 sai vì kì giữa của nguyên phân và kì giữa của giảm phân II có đặc điểm chung là các NST kép đều co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Ý 7 sai vì sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và không nhân đôi. Ý 8 sai vì ở kì đầu của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn cromatit cho nhau. Câu 8. Đáp án D Ta có \{ - 1}} = 64\ nên n = 5, 2n = 10 Quan sát thấy NST đơn đang phân li về 2 cực nên chỉ có thể là kỳ sau của nguyên phân hoặc kỳ sau của GP2. Tuy nhiên, vì tế bào A chỉ thực hiện 1 lần nhân đôi NST duy nhất nên nếu tế bào A là tế bào trong hình thì phải có 20 NST đơn. Số NST đơn trong hình quan sát được chỉ có 12 nên được tách ra từ 6 NST kép. Do đó, tế bào trong hình là tế bào n+1 kép đang thực hiện lần giảm phân 2. Như vậy ta có sai vì tế bào A đang thực hiện giảm phân. đúng vì tế bào A bị rối loạn giảm phân 1 tạo ra 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n-1. sai vì đột biến giao tử không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến hoặc nếu có thể đi vào hợp tử ở thế hệ sau sẽ biểu hiện trên toàn bộ cơ thể. sai vì đột biến giao tử có thể di truyền qua sinh sản hữu tính. sai vì tế bào này có trung thể nên phải là tế bào động vật. Câu 9. Đáp án B Tế bào 1 có thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân của loài 2n = 4 hoặc kỳ sau giảm phân 2 của loài 2n = 8. Tế bào 2 là kỳ sau giảm phân I của loài có 2n = 8. Tế bào 3 là kỳ sau nguyên phân của loài 2n =2 hoặc kỳ sau giảm phân 2 của loài 2n = 4. 1 đúng. 2 sai vì kết thúc giảm phân 1 của TB 2 tạo ra 2 tế bào mang bộ NST đơn bội kép với số lượng và hình dạng như nhau nhưng cấu trúc chưa chắc đã giống nhau. 3 đúng vì nếu tế bào 1 và 2 thuộc 2 cơ thể khác nhau có thể tế bào sinh dưỡng của cơ thể 1 có 2n = 4 bằng \\frac{1}{2}\ so với tế bào thuộc cơ thể 2 2n = 8. 4 đúng vì tế bào 1 có thể thuộc cơ thể có 2n = 4 và tế bào 3 cũng có thể của cơ thể 2n = 4. Câu 10. Đáp án B Các phát biểu đúng là 3, 5. 1 sai vì kì đầu nguyên phân, thoi vô sắc chưa gắn vào tâm động. 2 sai vì tế bào sinh dục sơ khai chưa tham gia giảm phân, nó nguyên phân nhiều lần thành tế bào sinh tinh rồi tế bào sinh tinh mới tham gia giảm phân. 4 sai vì kì cuối giảm phân 1, các NST kép đã phân li hoàn toàn về 2 phía, tế bào trong quá trình phân đôi. Câu 11. Đáp án B Dựa vào sự biến thiên nồng độ ADN trong tế bào ta có thể thấy được đây là quá trình giảm phân. Giai đoạn I thuộc pha \{G_1}\ Giai đoạn II thuộc pha S và \{G_2}\ Giai đoạn III thuộc kì đầu I, kì giữa I, kì sau I. Giai đoạn IV thuộc kì cuối I. Giai đoạn V thuộc kì đầu II, kì giữa II, kì sau II. Giai đoạn VI thuộc kì cuối II a, b, d đúng. c sai vì chỉ phần cuối giai đoạn II mới thuộc pha \{G_2}\ phần đầu của giai đoạn II thuộc pha S. e sai vì NST có sự dãn xoắn, dài ra. f sai vì trong tế bào có n NST đơn. Sau đây là bảng số lượng NST trong mỗi tế bào qua các kì của Nguyên phân và Giảm phân nhé các em lưu ý là tiếp theo lần phân chia thứ I của giảm phân có một kỳ ngắn tương tự kỳ trung gian giữa hai lần nguyên phân nhưng không có sự sao chép vật liệu di truyền và do đó không có sự tạo thành các nhiễm sắc tử mới. Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II Kì trung gian pha \{G_1}\ 2n đơn 2n đơn 2n n kép Kì trung gian pha S, \{G_2}\ 4n 2n kép 4n 2n kép 2n n kép Kì đầu 4n 2n kép 4n 2n kép 2n n kép Kì giữa 4n 2n kép 4n 2n kép 2n n kép Kì sau 4n 4n đơn 4n 2n kép 2n đơn Kì cuối 2n đơn 2n n kép n đơn Câu 12. Đáp án C Ý 1 sai vì nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của tế bào sinh dục, còn giảm phân xảy ra ở vùng chín của tế bào sinh dục. Ý 2 đúng vì ở kì giữa của nguyên phân, các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. Ở kì giữa của giảm phân I, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Ý 3 đúng. Ở nguyên phân và giảm phân đều có trao đổi chéo. Ý 4 đúng. Ở kì sau của nguyên phân, các nhiễm sắc tử tách nhau hướng về hai cực của tế bào, NST lúc này ở trạng thái đơn 4n. Trong khi đó ở kì sau của giảm phân I, mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc về một cực của tế bào. NST ở trạng thái kép 2n kép. Ý 5 đúng. Ý 6 đúng vì bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng sự kết hợp giữa 3 cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Ý 7 sai vì ở nguyên phân và giảm phân đều có trao đổi chéo. Câu 13. Đáp án D Xét các kết luận I đúng. II đúng vì ở châu chấu đực có bộ NST giới tính là XO có 23 NST. III đúng. IV đúng. Câu 14. Đáp án C Một số tế bào Cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I → tạo giao tử Aa,0 Cặp NST giới tính bình thường → tạo giao tử \{X^B},Y\ → tạo ra 4 loại giao tử Aa\{X^B}\, \{X^B}\, AaY, Y Các tế bào khác giảm phân bình thường → tạo giao tử A\{X^B}\, a\{X^B}\, AY, aY Vậy có tối đa 8 loại giao tử được tạo ra. Câu 15. Đáp án D Vì 1 tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ cho 1 trứng Tế bào trứng thứ nhất giảm phân cho 1 trứng. Tế bào trứng thứ hai giảm phân cho 1 trứng. {- Nội dung đề, đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từ câu 16-25 của Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chuyên đề Nguyên phân - Giảm phân Sinh học 10 vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu 25 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chuyên đề Nguyên phân - Giảm phân Sinh học 10 có đáp án và lời giải chi tiết. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
câu hỏi trắc nghiệm giảm phân